CÁCH ĐỌC VÀ VIẾT TIẾNG LATIN

CÁCH ĐỌC VÀ VIẾT TIẾNG LATIN

DS. NGÔ VIẾT PHÚ
Trung tâm Thí nghiệm

1. MỤC TIÊU

Trình bày nguyên tắc chung về đọc và viết tiếng Latin trong danh pháp quốc tế thường dùng trong y học, dược học, giúp giảng viên và sịnh viên tham khảo khi dạy và học các môn có sử dụng tiếng Latin.

2. LỊCH SỬ TIẾNG LATIN

Tiếng Latin là một ngôn ngữ được bộ tộc Latium sử dụng từ thời thượng cổ thuộc trung tâm bán đảo Italia hiện nay. Thế kỷ VIII TCN, người Latium xây dựng thành Roma, bắt đầu phát triển và sau đó vài thế kỷ bành trướng hình thành đế quốc La Mã, bao gồm các nước thuộc châu Âu, châu Á, châu Phi chung quanh Địa trung hải. Đến thế kỷ V SCN đề quốc La Mã bị diệt vong do nội chiến. Tuy nhiên tiếng Latin vẫn được dùng làm ngôn ngữ cho giới tri thức, khoa học và tôn giáo, ảnh hưởng sâu rộng đối với văn hóa các nước Tây Âu nhất là thời Trung cổ ( TKV - TKXV) và thời kỳ Phục hưng (TKXV − XVI). Kết hợp với một số thổ ngữ, tiếng latin tạo thành một hệthống ngôn ngữ Latin gồm các nước Italia, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Rumani, Pháp. Từ thế kỷ XVII các nước thuộc địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha ở châu Mỹ còn sử dụng tiếng Latin làm ngôn ngữ chính thức gọi là các nước châu Mỹ Latin. Hiện nay danh pháp quốc tế tên khoa học trong y học, dược học, động vật và thực vật học được quy định dùng tiếng Latin để thống nhất và tránh nhầm lẫn.

Hình 1. Một số phim nổi tiếng đến lịch sử đế quốc La Mã để minh họa: SPARTACUS: Đấu sĩ người nô lệ (TKII TCN); QUO VADIS: Ngài đi đâu? (TKI TCN); CLEOPATRA: Nữ hoàng Cleopatra (TKI TCN); GLADIATOR: Võ sĩ giác đấu (TK II SCN)

3. CHỮ CÁI TIẾNG LATIN

Tiếng Latin gồm có 25 chữ cái: 7 nguyên âm, 18 phụ âm

3.1. Các nguyên âm và cách đọc:

Tên gọi

Cách đọc

Chữ viết

A a

a

a

E e

ê

ê

I i

i

i

J j

iôta

i

O o

ô

ô

U u

u

u

Y y

ipxilon

i

  • Các nguyên âm a, i, u: đọc như tiếng Việt.
    • Ví dụ: acidum, calcium, natrium, kalium, ultimus
  • Nguyên âm e: đọc như ê trong tiếng Việt.
    • Ví dụ: cera, bene, domine, ephedra, vena
  • Nguyên âm o: đọc như ô trong tiếng Việt.
    • Ví dụ: mono, dosis, hetero, ovum, novocainum
  • Nguyên âm j: đọc như i trong tiếng Việt.
    • Ví dụ: injectio, juvenis, japonicum, jupiter
  • Nguyên âm y: đọc như i trong tiếng Việt.
    • Ví dụ: oxygenium, hybridus, antipyrinum, glycogenum

3.2. Các nguyên âm kép và cách đọc

Nguyên âm kép là 2 nguyên âm đứng liền nhau và đọc thành một âm

Có 4 nguyên âm kép là: ae, oe, au, eu

  • ae đọc như "ê" trong tiếng Việt.
    • Ví dụ: aether, aequalis, caesalpinia, taenia
  • oe đọc "o" trong tiếng Việt.
    • Ví dụ: foetus, oedema, foetidus, phoenix
  • au đọc như “au” trong tiếng Việt.
    • Ví dụ: aurum, aureus, aurantium, lauraceae
  • eu đọc như "êu" trong tiếng Việt.
    • Ví dụ: neuter, eucalyptus, melaleuca
  • aë, oë: đọc tách riêng a — ê, ô — ê.
    • Ví dụ: aër, aloë
  • ea, eo: đọc tách riêng ê — a, ê — ô.
    • Ví dụ: thea, olea, coffea, theophyllinum

3.3. Các phụ âm và cách đọc

Chữ viết

Tên gọi

Cách đọc

B b

b

C c

c, k

D d

đê

đ

F f

ep-phờ

ph

G g

ghê

gh

H h

hat

h

K k

ca

k

L l

enlơ

l

M m

em

m

N n

en

n

P p

p

Q q

cu

q

R r

e-rờ

r

S s

et xờ

x, d

T t

t

V v

v

X x

ichxờ

x, kx

Z z

dêta

d

  • Các phụ âm: b, h, k, l, m, n, p, r, v đọc như trong tiếng Việt.
    • Ví dụ: bonus, borax, botanica, herba, homo, hora, kalium, keratoma, Kaolium, liber, locus, labium, minimum, mater, morus, nomen, nervus, natrium, pater, pestis, penicillinum, radix, rosa, resina, virus, vaccinum, verum
  • Phụ âm c:
    • Đứng trước a,o,u đọc như “k”.
      • Ví dụ: calor, cocus, camphora, curcuma
    • Đứng trước e, i, y, ae, oe đọc như “x”.
      • Ví dụ: cera, citrus, cyaneus, caecum, coelia
  • Phụ âm d: đọc như “đ”.
    • Ví dụ: datura, dosis, duodenum
  • Phụ âm f: đọc như “ph”.
    • Ví dụ: flores, folium, facies, filius
  • Phụ âm g: đọc như “gh”.
    • Ví dụ: gelatinum, gutta, gaster
  • Phụ âm q: luôn đi kèm với u và đọc như “qu”.
    • Ví dụ: aqua, quantum, qualis, quinque
  • Phụ âm s: đọc như “x” trừ khi đứng giữa 2 nguyên âm thì đọc như “d”.
    • Ví dụ: serum, semen, saccharum, sinensis, syrupus; dosis, rosa, asiatica
  • Phụ âm t: đọc như "t” trừ khi "ti" đứng giữa 2 nguyên âm thì đọc như “xỉ”.
    • Ví dụ: taenia, tuber, talis, tincture; potio, solutio, natio
  • Phụ âm x: đứng đầu từ đọc như “x”, nếu đứng sau nguyên âm đọc như “kx”.
    • Ví dụ: xylenum, xanthomonas, calyx, excipiens, maxima, thorax
  • Phụ âm z: đọc như “d”.
    • Ví dụ: zea, protozoa, rhizoma, zincum
  • Phụ âm w: không có trong bộ chữ cái Latin nhưng do yêu cầu xây dựng những thuật ngữ khoa học, người ta thêm nó vào và đọc như “v” hoặc “w”.
    • Ví dụ: williamsi, Rauwolfia, westermani

3.4. Các phụ âm kép, phụ âm ghép, phụ âm đôi và cách đọc

  • Phụ âm kép là 2 phụ âm đi liền nhau và đọc như 1 phụ âm
    • ch: đọc như “k” hoặc “kh”.
      • Ví dụ: charta, character, chemia, arachis
    • gn: đọc như “nh”.
      • Ví dụ: gnetum, lignum, magnesium
    • ph: đọc như “ph”.
      • Ví dụ: camphora, pharmacia, philosophia
    • rh: đọc như “r”.
      • Ví dụ: Rheum, rhizoma, rhodomyrtus
    • sh: đọc như “s”.
      • Ví dụ: shigella
    • th: đọc như “t” hoặc “th”.
      • Ví dụ: thea, anthera, thorax, thermometrum
  • Phụ âm ghép là 2 phụ âm đi liền nhau và đọc như 2 âm
    • S + phụ âm.
      • Ví dụ: spora, scelus, scientia, sculptura
    • Phụ âm + l, r.
      • Ví dụ: plasma, primus, fractura, comprimata, agricultura, pluvialis, trichomonas, bromum
  • Phụ âm đôi là 2 phụ âm giống nhau đi liền nhau, đọc 1 phụ âm cho âm tiết trước và 1 phụ âm cho âm tiết sau.
    • Ví dụ: ampulla, gramma, gutta, suppositoria, vaccinum, neisseria, ferrum, collyria, coffeinum, glycyrrhiza, cinnamomum

4. ÂM TIẾT

Tiếng Latin thường đa âm, khi đọc có nhiều âm tiết. Phụ âm thường ghép với nguyên âm phía sau nó, trường hợp không có nguyên âm thì ghép với nguyên âm phía trước

Ví dụ:

  • barbitalum → bar – bi ta – lum
  • oxygenium → o xy – ge ni um
  • insulinum → in – su – li – num
  • comprimata → com – pri – ma – ta
  • syrupus sy ru pus
  • sinensis → si – nen – sis
  • cocculus → Coc cu lus
  • mammillaria → mam – mil la ri a
  • vaccinum → vac – ci – num

4.1. Độ dài âm tiết:

  • Âm tiết dài khi sau nguyên âm có 2 phụ âm, có "x" hoặc nguyên âm kép
    • Ví dụ: ther, ftus, thox cphora, ra, cdida, dema
  • Âm tiết ngắn khi sau nguyên âm có nguyên âm khác hay có “h”
    • Ví dụ: protozŏa, solutiŏ, olĕa, taenĭa, vĕho

4.2. Trọng âm:

Trong mỗi từ Latin âm tiết có trọng âm được đọc mạnh hơn những âm tiết khác

  • Trong từ có 2 âm tiết thì trọng âm đặt ở âm tiết thứ nhất.
    • Ví dụ: bónus, nómen, vírus, rósa
  • Trong từ có trên 2 âm tiết thì trọng âm đặt ở âm tiết thứ 2 tính từ âm tiết cuối, nếu âm tiết thứ 2 là âm tiết ngắn thì đặt ở âm tiết thứ 3
    • Ví dụ: natúra, botaníca, resína, collýria, nátrium, solútio

5. SỐ TỪ LATIN

Chữ số

Số

Số từ

Số lượng

Số từ

Thứ tự

Số từ

Số lần

1 I

Unus

Primus

Semel

2 II

Duo

Secundus

Bis

3 III

Tres

Tertius

Ter

4 IV

Quattuor

Quartus

Quarter

5 V

Quinque

Quintus

Quinquies

6 VI

Sex

Sextus

Sexies

7 VII

Septem

Septimus

Septies

8 VIII

Octo

Octavus

Octies

9 IX

Novem

Nonus

Novies

10 X

Decem

Decimus

Decies

11 XI

Undecim

 

 

12 XII

Duodecim

 

 

13 XIII

Trecedim

 

 

14 XIV

Quatuordecim

 

 

15 XV

Quindecim

 

 

16 XVI

Sexdecim

 

 

17 XVII

Septemdecim

 

 

18 XVIII

Duodeviginti

 

 

19 XIX

Undeviginti

 

 

20 XX

Viginti

 

 

30 XXX

Triginta

 

 

40 XL

Quadraginta

 

 

50 L

Quinquaginta

 

 

60 LX

Sexaginta

 

 

70 LXX

Septuaginta

 

 

80 LXXX

Octoginta

 

 

90 XC

Nonaginta

 

 

100 C

Centum

Centesimus

 

1000 M

Mille

Millesimus

 

 

6. CÁCH VIẾT TỪ KHOA HỌC BẰNG LATIN

6.1. Nguyên tắc:

Theo luật quốc tế (ICBN & ICZN) tên khoa học gồm có:

  • Tên chi: là danh từ luôn được viết hoa
  • Tên loài: là tập hợp 2 từ, trong đó từ thứ nhất tên chi, từ thứ hai là tính ngữ chỉ đặc điểm của loài không viết hoa
  • Nguyên tắc trích dẫn tác giả: để đảm bảo tính chính xác sau tên khoa học còn yêu cầu viết kèm theo tên tác giả công bố. Có thể đó là tên người hoặc nhiều người, thường được viết tắt

6.2. Tên Latin một số dược liệu:

Anh túc

Papaver somniferum L.

Họ Anh túc

Papaveraceae

Bạc hà

Mentha piperita L.

Họ Hoa môi

Lamiaceae

Cam thảo

Glycyrrhiza uralensis F.

Glycyrrhiza glabra L.

Họ Đậu

Fabaceae

Cà phê

Coffea arabica L.

Coffea robusta L.

Họ Cà phê

Rubiaceae

Chè (trà)

Camellia sinensis L. Kuntse

Họ Chè

Theaceae

Cà độc dược

Datura metel L.

Họ Cà

Solanaceae

Cau

Areca catechu L.

Họ Cau

Arecaceae

Chanh

Citrus aurantifolia S.

Citrus limon L&B.

Họ Cam

Rutaceae

Cúc hoa vàng

Chrysanthemum indicum L.

Họ Cúc

Asteriaceae

Dâu tằm

Morus alba L.

Họ Dâu tằm

Moraceae

Đinh lăng

Polyscias fructicosa L.

Họ Ngũ gia bì

Araliaceae

Gừng

Zingiber officinale R.

Họ Gừng

Zingiberaceae

Nghệ

Curcuma longa L.

Long não

Cinmamomum camphora L.

Họ Long não

Lauraceae

Quế

Cinnamomum cassia N. & E

Lựu

Punica granatum L.

Họ Lựu

Punicaceae

Mía

Saccharum officinarum L.

Họ Hòa thảo

Gramineae

Lạc tiên

Passiffora foetida L.

Họ lạc tiên

Passifloraceae

Mã tiền

Strychnos nux-vomica L.

Họ Mã tiền

Loganiaceae

Ớt

Capsicum annuum L.

Họ Cà

Solanaceae

Ổi

Psidium guajava L

Họ Sim

Myrtaceae

Sả

Cymbopogon citratus S.

Họ Hòa thảo

Gramineae

Ngô

Zea mays L.

Nhân sâm

Panax ginseng L.

Họ Nhân sâm

Araliaceae

Sâm Ngọc Linh

Panax articulatus KL Dao (1973)

Panax vietnamensis Ha et Grush (1985)

Sen

Nelumbo nucifera G.

Họ Sen

Nelumbonaceae

Tiêu

Piper nigrum L.

Họ Hồ tiêu

Piperaceae

Tràm

Melaleuca leucadendron L.

Họ Sim

Myrtaceae

Thiên niên kiện

Homalomena aromatica Schott

Họ Ráy

Araceae

Trắc bách diệp

Platycladus orientalis L.

Họ Hoàng đàn

Cupressaceae

Trinh nữ hoàng cung

Crinum latifolium L.

Họ Thủy tiên

Amaryllidaceae

 

6.3. Tên Latin bộ phận thực vật:

  • brachium: cành
  • cortex: vỏ
  • flores: hoa
  • folium: lá
  • herba: thân thảo
  • lignum: gỗ
  • radix: rễ
  • rhizoma: thân rễ
  • semen: hat

7. TÊN LATIN DẠNG THUỐC

capsulae

viên nang

ovula

thuốc đặt

collyria

thuốc nhỏ mắt

pilulae

viên tròn

collutoria

thuốc rà miệng

potio

potio

comprimata

viên nén

pulveres

thuốc bột

drageae

viên bao đường

sirupus

xiro

elixir

elixir

solutio

dung dịch

emulsiones

nhũ tương

suppositoria

thuốc đạn

extracta

cao thuốc

tabulettae

viên nén

granula

thuốc cốm

tincturae

cồn thuốc

injectiones

thuốc tiêm

unguenta

thuốc mỡ

oleum

dầu

vaccinum

vacxin

 

8. MỘT SỐ TỪ LATIN VIẾT TẮT DÙNG TRONG ĐƠN THUỐC

Viết tắt

Latin

Nghĩa

aa

ana

Như nhau

ac

antecibum

Trước bữa ăn

pc

postcibum

Sau bữa ăn

po

per os

Bằng miệng

qd

quaque die

Mỗi ngày

bid

bis in die

2 lần mỗi ngày

tid

ter in die

3 lần mỗi ngày

qid

quater in die

4 lần mỗi ngày

hs

hora somni

Lúc đi ngủ

dtd

denture tales dosis

Cấp những liều như thế

div in p.aeq

divide in parter.aequalis

Chia thành các phần bằng nhau

Rp hay R/

recipe hay recipere

Hãy lấy

SA

secundum artem

Theo thủ thuật

MDS

misce, da, signa

Hãy trộn, đóng gói, ghi nhãn

FSAR

fiat secundum artem regulas

Hãy làm theo nguyên tắc ngành nghề

Quant.sat.

quantum satis

Lượng vừa đủ

us ext

usus externus

Dùng ngoài

us int

usus internus

Dùng trong

9. TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • H. Petitmangin. Grammaire latine (1960)
  • Pharmacopeé française VIIe Edition (1949)
  • W. Sidney Allen. The names of the letters of the Latin alphabet (1978)
  • Đỗ Xuân Cẩm. Hướng dẫn cách viết Latin tên khoa học của các dược liệu và cây dược liệu (1996)
  • Đỗ Tất Lợi. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (2009)
  • Võ Văn Chi. Từ điển Thực vật học. Latin – Việt (2010)
Từ khóa